bài tập hóa học 9 : chương 2 Kim Loại

Viết ngày bởi Lê Quốc Huy

để tải tài liệu này : CLICK HERE

LỜI NÓI ĐẦU

 Để giúp cho các em học tốt môn Hoá học lớp 9 do vậy chúng tôi biên soạn cuốn “ Bài tập hoá học 9”. Sách được biên soạn theo chương trình mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nội dung sách gồm năm chương:

Chương I: Các loại hợp chất vô cơ

Chương II: Kim loại

Chương III: Phi kim, sơ lược về bảng hệ thống tuần hoàn các  nguyên tố hoá học

Chương IV: Hidrocacbon. Nhiên liệu

Chương V: Dẫn xuất của Hidorocacbon. Polime

Nội dung cuốn sách này nhằm giúp cho các em học sinh những kĩ năng cơ bản và nâng cao bám sát với chương trình học ở nhà trường. Chúng tôi hy vọng cuốn sách này sẽ mang lại cho các em những gì cần thiết và bổ ích, giúp các em đạt được những thành tích cao trong học tập và trong các kỳ thi.

Mặc dù có nhiều cố gắng trong việc biên soạn, song thiếu sót là điều không thể tránh khỏi được. Chúng tôi rất mong đón nhận sự góp ý của bạn đọc gần xa để cho lần in sau cuốn sách này được hoàn thiện hơn.

Trân trọng cảm ơn !

Chương II: Kim loại

A. TÓM TẮT KIẾN THỨC
– Đơn chất là chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên.
– Đơn chất có 2 loại là: kim loại và phi kim.
I. Tính chất vật lý của kim loại
– Ở dạng tự do và điều kiện thường là chất rắn (trừ thuỷ ngân là chất lỏng).
– Tính dẻo: kim loại có thể rèn, kéo sợi, dát mỏng…
– Tính dẫn điện
– Tính dẫn nhiệt: kim loại có tính dẫn điện tốt thường dẫn nhiệt tốt.
– Tính ánh kim: ứng dụng làm đồ trang sức.
II. Tính chất hóa học của kim loại
1. Tác dụng với phi kim
Phần lớn kim loại tác dụng với oxi tạo thành oxit, với phi kim tạo thành muối.
a) Tác dụng với oxi , Chương II: Kim loại

K, Na, Ba, Ca, Mg, Al Zn, Fe, Sn, Pb, Cu, Hg Ag, Pt, Au
– Phản ứng không đều kiện.
– Đốt: cháy sáng. – Phản ứng khi nung.
– Đốt: không cháy, trừ sắt. Không phản ứng

Ví dụ: 4Na + O2 2Na2O (natri oxit)
b) Kim loại khi đun nóng với lưu hùynh tạo thành sunfua kim loại.
Ví dụ: Fe + S FeS (sắt (II) sunfua)
c) Tất cả các kim loại đều phản ứng với clo
Ví dụ: 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 (sắt (III) clorua)
2. Dãy hoạt động của kim loại
– Người ta sắp xếp dãy hoạt động kim loại như sau:
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Ag, Hg, Pt, Au.
– Tính kim giảm dần từ trái sang phải.
– Các kim loại mạnh như: K, Na, Ca tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành kiềm và khí H2.
Ví dụ: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2

3. Kim loại tác dụng với axit

– Những kim loại đứng trước hidro trong dãy hoạt động hóa học tác dụng với dung dịch axit tạo muối và khí hidro (trừ axit HNO3 và H2SO4 đậm đặc).
Ví dụ: Fe + HCl FeCl2 + H2
Chú ý: các kim loại nhiều hóa trị sẽ tạo muối hóa hóa trị thấp.
Ví dụ: sắt có hóa trị II và III nhưng:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
4. Kim loại tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và kim
loại mới.
– Từ Mg về sau trong dãy hoạt động hóa học, kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Ví dụ: Fe + CuS FeS + Cu
Chú ý: ở điều kiện thường các kim loại Li, K, Ba, Ca, Na phản ứng với nước tạo bazơ và giải phóng khí hidro.

bài tập hóa học 9 có đáp án , bài tập Chương II: Kim loại, bài tập chương kim loại lớp 9 có đáp án

like và G+  nếu bài viết có ích. 

© 2014, Lê Quốc Huy. All rights reserved.

..:: Chia Sẻ Ý Kiến Để HOCHOAHOC.COM Ngày Càng Phát Triển::..

Ý Kiến Quý Báu !

Tags : 


Tin liên quan nên đọcclose