bài tập trắc nghiệm Tốc Độ Phản Ứng và Cân Bằng Hóa Học có đáp án

Viết ngày bởi Lê Quốc Huy

tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
download tài liệu trên bằng cách : bấm vào đây

TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC

 

Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10-5 mol/(l.s). Giá trị của a là

A. 0,018.                     B. 0,016.                     C. 0,014.                     D. 0,012.

(Trích câu 46, đề TS CĐ khối B năm 2010, mã đề 179)

Bài 3: Cho chất xúc tác MnO2 vào 100 ml dung dịch H2O2, sau 60 giây thu được 33,6 ml khí O2 (ở đktc). Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O2) trong 60 giây trên là:

A. 5,0.10-4 mol/lít        B. 5,0.10-5 mol/lít        C. 1,0.10-3 mol/lít        D. 2,5.10-4 mol/lít

(Trích câu 8, đề TS ĐH khối B năm 2009, mã đề 148)

Bài 4: Cho 6 gam kẽm hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 4M (dư) ở nhiệt độ thường

Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau thì tốc độ phản ứng sẽ biến đổi như thế nào?

a. Thay 6 gam kẽm hạt bằng 6 gam kẽm bột              b. Thay dd H2SO4 4M bằng dd H2SO4 2M

c. Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ 50oC                      d. Dùng thể tích dd H2SO4 4M tăng gấp đôi ban đầu

Bài 5: Cho phản ứng sau: CO (k) + Cl2 (k) → COCl2 (k)

Nồng độ CO và Cl2 ban đầu lần lượt là 0,4M và 0,3M. Hỏi tốc độ phản ứng sẽ thay đổi thế nào nếu tăng nồng độ CO và Cl2 lên 2 lần.

Bài 6: Xét phản ứng: 2CO (k) → CO2 (k) + C (r)

Để tốc độ phản ứng tăng lên 16 lần thì nồng độ khí CO phải tăng lên bao nhiêu lần?

Bài 7: Khi tăng nhiệt độ của phản ứng từ 140oC lên 180oC thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần? cho biết hệ số nhiệt phản ứng trong khoảng nhiệt độ trên bằng 2.

Bài 8: Tốc độ phản ứng: H2 + Cl2 → 2HCl sẽ tăng lên bao nhiêu lần nếu tăng nhiệt độ từ 20oC lên 70oC. Biết rằng khi tăng nhiệt độ thêm 20oC thì tốc độ phản ứng tăng 9 lần?

Bài 9: Xét các hệ cân bằng sau trong một bình kín

a. C (r) + H2O (k)  CO (k) + H2 (k) ; ∆H = 131 kJ

b. CO (k) + H2O (k)  CO2 (k) + H2 (k) ; ∆H = -41 kJ

Các cân bằng trên sẽ chuyển dịch như thế nào nếu thay đổi một trong các điều kiện sau:

a. Tăng nhiệt độ          b. Thêm lượng hơi nước vào                                      c.Thêm khí H2 vào

d. Tăng áp suất chúng của hệ bằng cách nén cho thể tích giảm xuống          e. Dùng chất xúc tác

Câu 10: Cho phản ứng nung vôi xảy ra trong bình kín: CaCO3(r) CaO(r) + CO2(k)  ∆H=178 kJ

Cân bằng sẽ thay đổi như thế nào nếu thay đổi các điều kiện sau:

a. Thêm vào cân bằng khí CO2                       b. Lấy khỏi hệ một lượng CaCO3

c. Tăng thể tích bình phản ứng 2 lần               d. Giảm nhiệt độ phản ứng.

Bài 11: Cho biết phản ứng sau: H2 (k) + I2 (k)  2HI (k)

Nồng độ các chất lúc cân bằng ở nhiệt độ 430oC là: [H2]=[I2]=0,107 M; [HI]=0,786 M

Tính hằng số cân bằng KC tại 430oC?

Bài 12: Cho biết phản ứng sau: CO (k) + H2O (k)  CO2 (k) + H2 (k)

Ở 700oC hằng số cân bằng KC của phản ứng là 1,873. Tính nồng độ H2O và CO ở trạng thái cân bằng, biết rằng hỗn hợp ban đầu có 0,300 mol H2O và 0,300 CO trong bình kín dung tích 10 lít ở 700oC.

Bài 13: Iot bị phân hủy bởi nhiệt theo phản ứng sau: I2 (k)  2I (k)

Ở 727oC hằng số cân bằng của phản ứng KC = 3,80.10‑5. Cho 0,0456 mol I2 vào một bình kín dung dích 2,30 lít ở 727oC. Tính nồng độ của I2 và I ở trạng thái cân bằng?

Bài 14: Khi đung nóng HI trong một bình kín, xảy ra phản ứng sau: 2HI (k)  H2 (k) + I2 (k)

a. Ở một nhiệt độ T, hằng số KC của phản ứng trên là . Hãy tính % lượng HI phân hủy ở nhiệt độ T?

b. Tính KC của các phản ứng sau:

1/ HI (k)  H2 (k) + I2 (k)                2/ H2 (k) + I2 (k)  2HI (k)

Bài 15: Đun nóng một lượng HI trong bình kín dung tích 1 lít ở 500oC đến khi đạt trạng thái cân bằng.

2HI (k)  H2 (k) + I2 (k)

a. Nồng độ HI, H2, I2 ở trạng thái cân bằng lần lượt là 3,52 mol/l; 0,42 mol/l; 0,42 mol/l. Tính KC

b. Thêm vào hệ cân bằng trên 1 mol HI thì cân bằng chuyển dịch như thế nào? Tính nồng độ HI, H2, I2 ở trạng thái cân bằng mới? biết nhiệt độ không thay đổi.

Bài 16: Một bình kín dung tích 0,5 lít có chứa 0,5 mol N2 và 0,5 mol H2 ở nhiệt độ toC. Khi đạt đến trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành.

a. Tính KC của phản ứng ở toC?                      b. Tính hiệu suất phản ứng tạo thành NH3?

c. Khi thêm vào cân bằng 1 mol H2 và 2 mol NH3 thì cân bằng chuyển dịch về phía nào? Tại sao?

d. Nếu thêm vào cân bằng 1 mol khí He thì cân bằng chuyển dịch như thế nào? Tại sao?

III. Một số bài tập trắc nghiệm tự luyện

Bài 17: Cho cân bằng hoá học: N2 (k) + 3H2 (k)  2NH3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.

Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi:

A. thay đổi nồng độ N2.          B. thêm chất xúc tác Fe.         C. thay đổi áp suất của hệ.      D. thay đổi nhiệt độ.

(Trích câu 32, đề TS ĐH khối B năm 2008, mã đề 371)

Bài 18: Cho các cân bằng hoá học:

N2 (k) + 3H2 (k)  2NH3 (k)       (1)        ;           H2 (k) + I2 (k)  2HI (k)              (2)

2SO2 (k) + O2 (k)  2SO3 (k)      (3)        ;           2NO2 (k)  N2O4 (k)                   (4)

Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:

A. (1), (2), (3).             B. (2), (3), (4).             C. (1), (3), (4).                         D. (1), (2), (4).

(Trích câu 21, đề TS CĐ khối A năm 2008, mã đề 216)

Bài 19: Hằng số cân bằng của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào:

A. nhiệt độ.                 B. áp suất.                   C. chất xúc tác.                       D. nồng độ.

(Trích câu 56, đề TS CĐ khối A năm 2008, mã đề 216)

Bài 20: Cho phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp amoniac: N2 (k) + 3H2 (k)  2NH3 (k)

Khi tăng nồng độ của H2 lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận:

A. tăng lên 8 lần.         B. giảm đi 2 lần.          C. tăng lên 6 lần.                     D. tăng lên 2 lần.

(Trích câu 35, đề TS CĐ khối A năm 2007, mã đề 231)

Bài 21: Cho cân bằng hóa học: N2 (k) + 3H2(k)  2NH3 (k) ΔH < 0

Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi

A. giảm áp suất của hệ phản ứng.                               B. tăng áp suất của hệ phản ứng.

C. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.                              D. thêm chất xúc tác vào hệ phản ứng.

(Trích câu 2, đề TS CĐ khối A năm 2011, mã đề 497)

Bài 22: Cho phản ứng: H2 (k) + I2 (k)⇌ 2HI (k)

Ở nhiệt độ 430°C, hằng số cân bằng KC của phản ứng trên bằng 53,96. Đun nóng một bình kín dung tích không đổi 10 lít chứa 4,0 gam H2 và 406,4 gam I2. Khi hệ phản ứng đạt trạng thái cân bằng ở 430°C, nồng độ của HI là:

A. 0,275M.                  B. 0,320M.                  C. 0,151M.                              D. 0,225M.

(Trích câu 59, đề TS CĐ khối A năm 2011, mã đề 497)

Bài 23: Cho cân bằng: 2SO2 (k) + O2 (k) ⇄ 2SO3 (k). Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là:

A. Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.

B. Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

C. Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

D. Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.

(Trích câu 18, đề TS ĐH khối A năm 2011, mã đề 815)

© 2014, Lê Quốc Huy. All rights reserved.

..:: Chia Sẻ Ý Kiến Để HOCHOAHOC.COM Ngày Càng Phát Triển::..

Ý Kiến Quý Báu !

Tags : 


Tin liên quan nên đọcclose