Hóa học 9: các dạng toán bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 9

Viết ngày bởi Lê Quốc Huy

Hóa học 9: các dạng toán bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 9

– hưỡng dẫn download bấm vào đây: hưỡng dẫn download ở hochoahoc

– còn rất nhiều bài tập hóa học lớp 9 khác, vào đây để xem : Tổng hợp Bài Tập hóa học 9 

like để ủng hộ hochoahoc.com ngày càng phát triển và có thêm nhiều tài liệu hay. Cảm ơn các em!

 

Hóa học 9: các dạng toán bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 9

* Bài tập:

@. Nhận biết bằng thuốc thử tự chọn:

Câu 1:  Trình bày phương pháp phân biệt 5 dung dịch: HCl, NaOH, Na2SO4, NaCl, NaNO3.

Câu 2:  Phân biệt 4 chất lỏng: HCl, H2SO4, HNO3, H2O.

Câu 3:  Có 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 dung dịch muối (không trùng kim loại cũng như gốc axit) là: clorua, sunfat, nitrat, cacbonat của các kim loại Ba, Mg, K, Pb.

a)  Hỏi mỗi ống nghiệm chứa dung dịch của muối nào?

b)  Nêu phương pháp phân biệt 4 ống nghiệm đó?.

Câu 4:  Phân biệt 3 loại phân bón hoá học: phân kali (KCl), đạm 2 lá (NH4NO3), và supephotphat kép Ca(H2PO4)2.

Câu  5:    Có  8  dung  dịch  chứa:  NaNO3,  Mg(NO3)2,  Fe(NO3)2,  Cu(NO3)2,  Na2SO4,  MgSO4,  FeSO4, CuSO4. Hãy nêu các thuốc thử và trình bày các phương án phân biệt các dung dịch nói trên.

Câu 6:  Có 4 chất rắn: KNO3, NaNO3, KCl, NaCl. Hãy nêu cách phân biệt chúng.

Câu 7:  Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các hỗn hợp sau: (Fe + Fe2O3), (Fe + FeO), (FeO + Fe2O3).

Câu 8:  Có 3 lọ đựng ba hỗn hợp dạng bột: (Al + Al2O3), (Fe + Fe2O3), (FeO + Fe2O3). Dùng phương pháp hoá học để nhận biết chúng. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

@. Nhận biết chỉ bằng thuốc thử qui định:

Câu 1: Nhận biết các dung dịch trong mỗi cặp sau đây chỉ bằng dung dịch HCl:

a) 4 dung dịch: MgSO4, NaOH, BaCl2, NaCl.

b) 4 chất rắn: NaCl, Na2CO3, BaCO3, BaSO4.

Câu 2: Nhận biết bằng 1 hoá chất tự chọn:

a) 4 dung dịch: MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3.

b) 4 dung dịch: H2SO4, Na2SO4, Na2CO3, MgSO4.

c) 4 axit: HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4.

Câu 3:  Chỉ được dùng thêm quỳ tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ phương pháp nhận ra các dung  dịch bị mất nhãn: NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3, BaCl2, Na2S.

Câu 4:  Cho các hoá chất: Na, MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3. Chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết chúng.

@. Nhận biết không có thuốc thử khác:

Câu 1:  Có 4 ống nghiệm được đánh số (1), (2), (3), (4), mỗi ống chứa một trong 4 dung dịch sau: Na2CO3, MgCl2, HCl, KHCO3. Biết rằng:

–  Khi đổ ống số (1) vào ống số (3) thì thấy kết tủa.

–  Khi đổ ống số (3) vào ống số (4) thì thấy có khí bay lên.

Hỏi dung dịch nào được chứa trong từng ống nghiệm.

Câu 2:  Trong 5 dung dịch ký hiệu A, B, C, D, E chứa Na2CO3, HCl, BaCl2, H2SO4, NaCl. Biết:

– Đổ A vào B  ?  có kết tủa.

– Đổ A vào C  ?  có khí bay ra.

– Đổ B vào D  ?  có kết tủa.

Xác định các chất có các kí hiệu trên và giải thích. Câu 3:  Có 4 lọ mất nhãn A, B, C, D  chứa KI, HI, AgNO3, Na2CO3.

Trích : “các dạng toán bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 9

© 2014, Lê Quốc Huy. All rights reserved.

..:: Chia Sẻ Ý Kiến Để HOCHOAHOC.COM Ngày Càng Phát Triển::..

Ý Kiến Quý Báu !

Tags : 


Tin liên quan nên đọcclose