PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON (phần Bài tập)

Viết ngày bởi Lê Quốc Huy

Phương pháp bảo toàn electron được áp dụng chủ yếu cho các bài toánoxi hóa khử các chất vô cơ. Sau đây là nội dung của phương pháp bảo toàn electron và các dạng bài thường gặp được chia rất rõ ràng, khoa học cùng các ví dụ cụ thể giúp các em có thể học và hiểu 1 cách dễ dàng. Get Adobe Flash player

-để tải tài liệu này : CLICK HERE

– các em có thể xem phần lý thuyết nêu đầy đủ và chi tiết các dạng của phương pháp bảo toàn electron tại đây : click here

PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON

1. Nguyên tắc Tổng số mol electron chất khử nhường bằng tổng số mol electron chất oxi hoá nhận Dạng 1 : Kim loại tác dụng với dung dịch axit : HNO3 – Tính khối lượng muối tạo thành: – Tính số mol HNO3. Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 9,62 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Al trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng, thu được 0,12 mol NO và 0,04 mol N2O. Tổng khối lượng muối khan tạo thành là A. 41,86 gam.                 B.51,78 gam.                       C. 14,86 gam.                          D. 64,18 gam. Ví dụ 2: (TSĐH 2009 – A)Hoàtanhoàntoàn12,42gamAlbằngdungdịchHNO3 loãng(dư),thuđượcdungdịchXvà 1,344lít(ởđktc)hỗnhợpkhíYgồmhaikhílàN2OvàN2.TỉkhốicủahỗnhợpkhíYsovớikhíH2 là 18. Cô cạn dung dịchX,thuđược m gamchất rắn khan. Giá trịcủa mlà A. 38,34.                        B. 34,08.                               C. 106,38.                               D. 97,98. Ví dụ 3: (TSĐH 2007 – A) Hoàtanhoàntoàn12gamhỗn hợpFe,Cu(tỉlệmol1 : 1)bằngaxitHNO3,thuđượcVlít(ở đktc)hỗnhợpkhíX(gồmNOvàNO2)vàdungdịchY(chỉchứahaimuốivàaxitdư).TỉkhốicủaX đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là A. 2,24.                          B. 4,48.                                 C. 5,60.                                   D. 3,36. Ví dụ 4:Cho 1,35 g hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO vào 0,04 mol NO2. Khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch là

  1. 5,69g                          B. 6,59g                                C. 4,59g                                   D. 4,69g

Dạng 2: Tìm công thức của sản phẩm khử N+5. Ví dụ 1: Thổi luồng không khí đi qua 25,2 gam bột sắt sau một thời gian biến thành hỗn hợp X có khối lượng 30 gam gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Cho X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thấy giải phóng ra 5,6 lít khí Y duy nhất (đktc). Khí Y là

  1. NO                             B. NO2                                  C. NH3                                     D. N2

Ví dụ 2: Hoà tan hoàn toàn 13,92 gam Fe3O4 bằng dung dịch HNO3 thu được 448 ml khí X (đktc). Khí X là

  1. NO                             B. N­2O                                  C. NO2                                     D. N2

Ví dụ 3: Cho 4,05 gam Al tan hoàn toàn vào dung dịch chứa 0,54 mol HNO3 thu được dung dịch chứa một muối duy nhất và một chất khí X. Chất khí X đó là

  1. NO                             B. N2                                                 C. N2O                                     D. NO2

Dạng 3 : Một số bài toán về sắt và oxit sắt Ví dụ 1: Thổi luồng không khí đi qua m(g) bột sắt sau một thời gian biến thành hỗn hợp A có khối lượng 30g gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Cho A phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thấy giải phóng ra 5,6 lít khí NO duy nhất (đktc). Khối lượng của m là

  1. 27,5g                          B. 22,5g                                C. 26,2g                                   D. 25,2g

Lời giải

© 2014, Lê Quốc Huy. All rights reserved.

..:: Chia Sẻ Ý Kiến Để HOCHOAHOC.COM Ngày Càng Phát Triển::..

Ý Kiến Quý Báu !

Tags : 


Tin liên quan nên đọcclose